HỒ SƠ TRƯỜNG ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA

Thứ ba - 15/12/2015 18:40
KHUON VIEN TRUONG
KHUON VIEN TRUONG
Tệp đính kèm:  bao-cao-duy-tri-truong-chuan.doc
PHÒNG GD&ĐT GIAO THUỶ
TRƯỜNG THCS GIAO THANH
 
   
Số: 09/BC-THCS


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
   

Giao Thanh, ngày 15 tháng 12 năm 2015
           
Tệp đính kèm:   ho-so-chuan-luu.rar   ho-so-cong-nhan-lai-truong-chuan-qg_2.rar
BÁO CÁO
Kết quả duy trì Trường THCS đạt chuẩn Quốc gia

A. QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG TRƯỜNG CHUẨN QUỐC GIA:
I.  Nhận thức vấn đề:
   Trường THCS Giao Thanh được UBND tỉnh Nam Định công nhận đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2001 - 2010 theo quyết định số 1683/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2010. Từ đó đến nay nhà trường luôn duy trì và phát huy có hiệu quả chất lượng các mặt của trường đạt chuẩn quốc gia. Qua nghiên cứu các văn bản hướng dẫn xây dựng trường THPT, THCS, phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn Quốc gia và thông tư số 47/2012/QĐ-BGDĐT ngày 07/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; thực hiện sự chỉ đạo của UBND tỉnh Nam Định, Sở GD&ĐT Nam Định và kế hoạch xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2010 - 2020 của UBND huyện Giao Thuỷ, Phòng GD&ĐT Giao Thuỷ, Đảng uỷ, HĐND, UBND xã Giao Thanh, Trường THCS Giao Thanh nhận thấy việc tiếp tục duy trì, củng cố các tiêu chí của trường THCS đạt chuẩn Quốc gia là nhiệm vụ quan trọng, nhằm tạo điều kiện để nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của giáo dục và đào tạo đối với xã hội.
- Qua quá trình phấn đấu duy trì liên tục, Trường THCS Giao Thanh về cơ bản vẫn giữ vững và phát huy được 05 tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường.
- Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên.
- Tiêu chuẩn 3: Chất lượng giáo dục.
- Tiêu chuẩn 4: Tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học.
- Tiêu chuẩn 5: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội.
- Nhà trường được Đảng uỷ, Hội đồng nhân dân, UBND xã, Hội cha mẹ học sinh luôn quan tâm, đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học ngày càng hiện đại đáp ứng được yêu cầu cho giảng dạy và học tập.
II. Quá trình duy trì trường đạt chuẩn Quốc gia:
    Sau khi được công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2001 - 2010, nhà trường vẫn tiếp tục duy trì và không ngừng củng cố nâng cao chất lượng trường chuẩn quốc gia, như sau: Nhà trường thường xuyên tu bổ các phòng chức năng, mua sắm trang thiết bị dạy học, máy vi tính, sách giáo khoa, sách tham khảo, hệ thống đèn chiếu sáng chống cận thị cho tất cả các phòng học, phòng chức năng đạt chuẩn theo quy định của Bộ y tế, trang bị màn hình Tivi 50’’ cho tất cả các phòng học, phòng nghe nhìn, phủ sóng wifi kết nối mạng Internet đến toàn bộ các phòng làm việc, phòng chức năng, phòng học …phục vụ cho công tác dạy và học, đặc biệt là dạy học ứng dụng CNTT. Đến thời điểm này các khối công trình, phòng học, phòng chức năng, phòng bộ môn, khu vui chơi, khu luyện tập TDTT… ngày một hoàn thiện, đáp ứng yêu cầu về cơ sở vật chất của trường Chuẩn quốc gia, đặc biệt nhà trường đã không ngừng tu bổ cơ sở vật chất cảnh quang bên ngoài lớp học, phòng làm việc, xây dựng khuôn viên ngày càng xanh, sạch, đẹp, an toàn, tạo ra môi trường làm việc thân thiện, lành mạnh, hứng thú, có tính giáo dục cao và nhà trường đã rất vinh dự khi được Giám đốc Sở giáo dục và đào tạo Nam Định công nhận trường THCS đầu tiên trong tỉnh đạt chuẩn Xanh - Sạch - Đẹp - An toàn theo Quyết định số 1387/QĐ-SGDĐT ngày 25 tháng 8 năm 2015; cùng với nhiệm vụ xây dựng cơ sở vật chất, nhà trường luôn luôn chú trọng đến công tác tổ chức và thực hiện tốt các nhiệm vụ chính trị; công tác bồi dưỡng, phát triển đội ngũ, chất lượng giáo dục hàng năm đều đảm bảo các yêu cầu quy định.
   Đối chiếu với quy định, Trường THCS Giao Thanh đã duy trì, củng cố, phát huy và nâng cao chất lượng được các tiêu chí của trường THCS đạt chuẩn Quốc gia.
B. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC:
I. TIÊU CHUẨN 1: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG:
1.1. Về hồ sơ: Nhà trường có đầy đủ hồ sơ tiêu chuẩn 1 theo quy định bao gồm:
1.1.1. Hồ sơ quản lý:
- Sổ đăng bộ;
- Sổ gọi tên ghi điểm;
- Sổ ghi đầu bài;
- Học bạ học sinh;
- Sổ quản lý văn bằng, chứng chỉ;
- Sổ theo dõi phổ cập giáo dục, sổ theo dõi học sinh chuyển đi chuyển đến;
- Sổ nghị quyết của nhà trường và nghị quyết của hội đồng trường;
- Hồ sơ thi đua của nhà trường, quyết định khen thưởng của các cấp quản lý;
- Hồ sơ kiểm tra đánh giá giáo viên và nhân viên;
- Hồ sơ khen thưởng, kỷ luật học sinh;
- Sổ quản lý và hồ sơ lưu trữ các văn bản, công văn;
- Sổ quản lý tài sản;
- Sổ quản lý tài chính;
- Kế hoạch công tác của nhà trường và các tổ chuyên môn.
1.1.2. Hồ sơ của các tổ chức đoàn thể trong trường.
- Kế hoạch công tác, biên bản sinh hoạt;
- Quyết định công nhận tổ chức đoàn thể đạt danh hiệu thi đua hàng năm.
* Nhận xét chung: Hồ sơ tiêu chuẩn 1 đầy đủ, có chất lượng, đảm bảo tính pháp lý.
1.2. Kết quả
1.2.1. Lớp học:
            - Sĩ số các lớp đầu năm học 2013 - 2014:
Số TT Khối Số lớp Số học sinh Bình quân/lớp Ghi chú
1 6 3 105 35,0  
2 7 2 89 44,5  
3 8 3 101 33,6  
4 9 2 83 41,5  
Tổng số 10 378 37,8  
            - Sĩ số các lớp đầu năm học 2014 - 2015:
Số TT Khối Số lớp Số học sinh Bình quân/lớp Ghi chú
1 6 3 109 36,3  
2 7 3 104 34,6  
3 8 2 79 39,5  
4 9 2 83 41,5  
Tổng số 10 375 37,5  
  - Sĩ số các lớp đầu năm học 2015 - 2016:
Số TT Khối Số lớp Số học sinh Bình quân/lớp Ghi chú
1 6 2 77 38.5  
2 7 3 105 35.0  
3 8 3 101 33.6  
4 9 2 72 36.0  
Tổng số 10 355 35.5  
 
 Như vậy trong các năm học, sĩ số mỗi lớp không vượt quá 45 học sinh, đảm bảo đúng theo quy định.
1.2.2. Tổ chuyên môn:
a) Số lượng:            
      * Năm học 2013 - 2014 có 2 tổ chuyên môn.
TT Tổ T. số người Nữ Trình độ Đang học
  ĐH
Đảng
 viên
ĐH TC
1 Khoa học Tự nhiên 14 9 2 12 0 0 8
2 Khoa học Xã hội 9 8 1 8 0 0 4
 
       * Năm học 2014 - 2015 có 2 tổ chuyên môn.
TT Tổ T. số người Nữ Trình độ Đang học
  ĐH
Đảng
 viên
ĐH TC
1 Khoa học Tự nhiên 12 7 2 10 0 5 7
2 Khoa học Xã hội 10 9 2 8 0 2 4
         * Năm học 2015 - 2016 có 2 tổ chuyên môn.
TT Tổ T. số người Nữ Trình độ Đang học
  ĐH
Đảng
 viên
ĐH TC
1 Khoa học Tự nhiên 12 7 2 10 0 5 7
2 Khoa học Xã hội 10 9 2 8 0 2 5
b) Tổ Khoa học Tự nhiên:
- Tổ trưởng: Đ/c Trần Nguyên Thùy - sinh năm 1977, là đảng viên và có 17 năm công tác. Trình độ chuyên môn: Đại học sư phạm Hóa, có nhiều năm đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua, Lao động Tiên tiến.
- Từ năm học 2010 - 2011 đến nay liên tục được công nhận là Tổ lao động tiên tiến.
c) Tổ Khoa học Xã hội:
- Tổ trưởng: Đ/c Trần Thị Thoan - sinh năm 1979, là đảng viên và có 14 năm công tác. Trình độ chuyên môn: Cao đẳng sư phạm Văn - GDCD, đang theo học lớp Đại học sư phạm Văn, có nhiều năm đạt danh hiệu Lao động Tiên tiến.
- Từ năm học 2010 - 2011 đến nay liên tục được công nhận là Tổ lao động Tiên tiến.
d) Các hoạt động của tổ chuyên môn.
- Các hoạt động của tổ chuyên môn có nền nếp và chất lượng, các tổ thường xuyên trao đổi thảo luận những vấn đề vướng mắc trong giảng dạy, giúp đỡ nhau trong các khâu: soạn giáo án, trao đổi những vấn đề khó, chấm trả bài đúng quy định, sử dụng thiết bị dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, không ngừng nâng cao chất lượng giờ dạy, thực hiện tốt nề nếp quy chế chuyên môn, quan tâm xây dựng phương pháp học tập cho học sinh, coi trọng công tác bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu kém.
- Học sinh giỏi cấp huyện năm học 2013 - 2014 xếp thứ 10/23, năm học 2014 - 2015 xếp thứ 9/23, chất lượng đại trà năm học 2013 - 2014 xếp thứ 10/23, năm học 2014 - 2015 xếp thứ 7/23. Nhà trường đã xếp lịch sinh hoạt tổ chuyên môn vào thứ 2 hàng tuần. Tổ chuyên môn thực hiện được chức năng bồi dưỡng và nâng cao năng lực chuyên môn cho giáo viên. Giáo viên đã tham gia tích cực vào sinh hoạt chuyên môn cấp trường, cấp huyện qua các đợt hội thảo, hội giảng. Năm học 2013 - 2014 có 4 đ/c thi giảng cấp miền đạt loại giỏi; năm học 2014 - 2015 có 4 đ/c thi giảng cấp huyện đạt loại giỏi; bộ hồ sơ chuyên môn xếp thứ 1/23 đơn vị.
- Các tổ đã áp dụng và triển khai một số chuyên đề về cải  tiến đổi mới nội dung phương pháp giảng dạy ở các khối lớp, hàng năm mỗi tổ có tỷ lệ 100% giáo viên tham gia viết đề tài, mỗi năm nhà trường có 21 sáng kiến kinh nghiệm dự thi cấp huyện trong số đó có 2/21 sáng kiến xếp loại xuất sắc, và có 12/21 SKKN xếp lại tốt còn lại là loại khá.
- Mỗi năm học hai tổ chuyên môn đều triển khai được các chuyên đề nhằm tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong công tác soạn, giảng theo đặc trưng của bộ môn và nội dung của các kiểu bài lên lớp, giúp đỡ các thành viên đổi mới rõ nét phương pháp giảng dạy. Kết quả cụ thể:
* Tổ khoa học tự nhiên
+ Năm học 2013 - 2014, gồm  chuyên đề sau:
- Chuyên đề: Giúp học sinh phát hiện và tránh sai lầm trong giải toán căn bậc hai - Đ/c Trần Thị Ngọc
- Chuyên đề: Hướng dẫn học sinh làm bài tập mạch điện có biến trở - Đ/c Bùi Thủy Chung
- Chuyên đề: Định dạng và làm bài nhận biết chất - Đ/c Nguyễn Thị Ngần
- Chuyên đề: PT bậc hai và hệ thức Vi-ét và một số ứng dụng - Đ/c Trần Thị Ngọc
+ Năm học 2014 - 2015, gồm  chuyên đề sau:
- Chuyên đề: Sử dụng phiếu học tập để phát huy năng lực độc lập trong dạy học Bài 46, 47 môn Sinh học 8 – đ/c Triệu Thị Thảo
- Chuyên đề: Phân dạng bài toán Hóa học lớp 8 – đ/c Nguyễn Thị Ngần
- Chuyên đề: Định dạng và làm các bài nhận biết các chất – Đ/c Trần Nguyên Thùy
- Chuyên đề: Phát triển tư duy giải toán số học cho học sinh lớp 6 – Đ/c Phạm Thế Hưởng
* Tổ khoa học xã hội.
+ Năm học 2013 - 2014, gồm các chuyên đề sau:
- Chuyên đề: Kinh nghiệm chủ nhiệm lớp - Đ/c Ngô Thị Huyên
- Chuyên đề: Rèn kĩ năng viết trong chương trình Tiếng Anh lớp 8 - Đ/c Nguyễn Thanh Toán
- Chuyên đề: Phương pháp nâng cao chất lượng dạy và học văn biểu cảm ở lớp 7 - Đ/c Trần Thị Thoan
- Chuyên đề: Thực trạng và một số giải pháp gây hứng thú nhằm nâng cao chất chất lượng dạy phân môn học hát tại trường THCS
+ Năm học 2014 - 2015, gồm các chuyên đề sau:
- Chuyên đề: Phương pháp làm bài văn miêu tả cảnh - Đ/c Ngô Thị Huyên
- Chuyên đề: Nâng cao hiệu quả dạy Tiếng Anh bậc THCS bằng cách áp dụng phương pháp tình huống - Đ/c Nguyễn Thanh Toán.
- Chuyên đề: Dạy học phát triển năng lực học sinh trong môn Giáo dục công dân lớp 7 qua chủ đề sống nhân ái, vị tha - Đ/c Trần Thị Thoan
- Chuyên đề: Phương pháp rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ trong môn Địa lý lớp 9 - Đ/c Nguyễn Thị Thúy.
1.2.3. Tổ văn phòng:
- Gồm 5 đồng chí, tổ trưởng đồng chí Nguyễn Thị Hạnh có hơn 20 năm công tác trong ngành, số đảng viên có 3 đồng chí. Các thành viên của tổ đều được phân công công việc cụ thể, hợp lý.
- Có đầy đủ các loại hồ sơ sổ sách chuyên môn nghiệp vụ, quản lý hành chính, lưu trữ theo quy định, cập nhật thường xuyên, chất lượng.
1.2.4. Các Hội đồng và Ban đại diện cha mẹ học sinh.
a) Hội đồng trường: Thành lập theo Quyết định số 76/QĐ-PGDĐT ngày 25 tháng 5 năm 2011 của Phòng GD - ĐT Giao Thuỷ.
            - Chủ tịch hội đồng: Ông Phan Văn Chiểu - Hiệu trưởng.
            - Thư ký hội đồng:   Bà Nguyễn Thị Hạnh - Tổ trưởng văn phòng.
            - Các thành viên: Phó hiệu trưởng, thư ký hội đồng, chủ tịch Công đoàn, bí thư Đoàn thanh niên, tổng phụ trách Đội, hai tổ trưởng chuyên môn, trưởng ban nữ công, trưởng ban đại diện cha mẹ học sinh nhà trường.
b) Hội đồng thi đua khen thưởng
- Chủ tịch hội đồng: Ông Phan Văn Chiểu - Hiệu trưởng.
- Phó chủ tịch hội đồng:      Ông Đỗ Mạnh Trường          - Chủ tịch Công đoàn.
                                                Ông Phạm Đương Giáp        - Phó hiệu trưởng.
- Thư ký hội đồng:               Bà Nguyễn Thị Hạnh          - Tổ trưởng văn phòng.
- Các uỷ viên: Bí thư Đoàn thanh niên; Tổng phụ trách Đội thiếu niên; các tổ trưởng; kế toán.
c) Hội đồng kỷ luật: Do đồng chí hiệu trưởng làm trưởng ban, các thành viên trong hội đồng kỷ luật gồm có Ban giám hiệu, Chủ tịch công đoàn, Bí thư đoàn trường, trưởng ban đại diện cha mẹ học sinh, giáo viên chủ nhiệm lớp có học sinh vi phạm  (Hội đồng kỷ luật chỉ thành lập khi có vụ việc vi phạm hoặc xóa kỷ luật của từng vụ việc).
d) Ban đại diện cha mẹ học sinh.
- Vào đầu các năm học, nhà trường tổ chức hội nghị cha mẹ học sinh, bầu ra trưởng ban đại diện cha mẹ học sinh của các lớp, sau đó bầu ra Ban đại diện cha mẹ học sinh toàn trường.
- Ban đại diện cha mẹ học sinh các năm học 2013 - 2014 ông Bùi Quốc Triệu làm trưởng ban, 2014 - 2015  do ông Lê Anh Thắng làm trưởng ban, 2015 - 2016  do ông Bùi Long Biên làm trưởng ban
* Đánh giá chung: Các Hội đồng và Ban đại diện cha mẹ học sinh đều có kế hoạch, hoạt động đúng điều lệ, đạt hiệu quả cao góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường.
1.2.5. Tổ chức Đảng và các tổ chức đoàn thể trong nhà trường:
a) Chi bộ Đảng
- Chi bộ đảng có 16 đảng viên.
- Chi bộ hoàn thành tốt chức năng lãnh đạo toàn diện, trực tiếp chỉ đạo nhà trường thực hiện nhiệm vụ chính trị, thực hiện tốt quy chế dân chủ, quan tâm bồi dưỡng, phát triển đảng viên mới, làm tốt công tác tham mưu với các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về thực hiện nhiệm vụ giáo dục và công tác xã hội hóa trong quá trình xây dựng, duy trì trường đạt chuẩn quốc gia.
- Liên tục các năm chi bộ đều đạt “Chi bộ trong sạch vững mạnh”. Qua các kỳ bình xét phân loại đảng viên, 100% đảng viên của chi bộ đều được công nhận đảng viên đủ tư cách, hoàn thành xuất sắc và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
b) Tổ chức Công đoàn.
- Tổ chức công đoàn luôn thực hiện tốt 4 chương trình hoạt động của công đoàn đề ra trong năm học. Công đoàn đã vận động các công đoàn viên tích cực tham gia các cuộc vận động:Hai không”, “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”…, phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” góp phần thúc đẩy chất lượng chuyên môn của nhà trường. Mỗi công đoàn viên đều thực hiện tốt quy chế dân chủ, góp phần xây dựng chính quyền trong sạch, vững mạnh, xây dựng gia đình có nếp sống văn hóa, thi đua giỏi việc trường, đảm việc nhà, nuôi con khỏe, dạy con ngoan, tham gia hoạt động từ thiện nhân đạo, ủng hộ xây dựng cơ sở vật chất ở địa phương, xây dựng trường, thăm hỏi, giúp đỡ nhau khi khó khăn hoạn nạn...
- Hàng năm công đoàn đều được công nhận là công đoàn vững mạnh. Năm học 2014 - 2015, công đoàn nhà trường được Tổng Liên đoàn Lao động tỉnh Nam Định tặng Bằng khen.
c) Đoàn TNCS Hồ Chí Minh:
- Đoàn TNCS Hồ Chí Minh do đ/c Phạm Thế Hưởng là đảng viên làm bí thư chi đoàn, Ban chấp hành chi đoàn đoàn kết, sáng tạo quan tâm đến việc bồi dưỡng lý tưởng cách mạng cho đoàn viên, cải tiến lề lối làm việc, đổi mới hình thức và nội dung sinh hoạt, xây dựng tổ chức Đội thiếu niên vững mạnh và bồi dưỡng đoàn viên ưu tú cho Đảng. Thường xuyên tổ chức các hoạt động giao lưu, kết nghĩa với các chi đoàn bạn, tổ chức tốt các hoạt động văn nghệ, thể dục, thể thao trong và ngoài nhà trường góp phần hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học. Chi đoàn có nhiều đóng góp trong công tác Đoàn ở địa phương, liên tục được công nhận là chi đoàn mạnh của xã Đoàn, huyện Đoàn.
d) Đội TNTP Hồ Chí Minh:
- Tổng phụ trách Đội là đ/c Phạm Thế Hưởng -Ban chỉ huy liên đội hoạt động có nền nếp, có kế hoạch cụ thể theo từng tháng, từng tuần. Đội tham gia tích cực mọi hoạt động ở địa phương như: Trồng hoa, làm vệ sinh ở nghĩa trang, dọn đường làng ngõ xóm hàng tháng. Đồng thời tham gia tốt các hoạt động viết thư quốc tế UPU, các cuộc thi tìm hiểu về truyền thống quân đội, giữ gìn trật tự an toàn giao thông…
- Các hoạt động của Đội đạt hiệu quả cao góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, trường không có học sinh nghiện hút hoặc mắc phải tệ nạn xã hội khác. Đội TNTP HCM là đơn vị Tiên tiến của huyện nhiều năm được nhận bằng khen, giấy khen của huyện Đoàn.
Kết luận: Tiêu chuẩn 1- Đạt chuẩn
II. TIÊU CHUẨN II: CÁN BỘ QUẢN LÝ, GIÁO VIÊN VÀ NHÂN VIÊN
2.1. Về hồ sơ
+ Nhà trường có đầy đủ hồ sơ theo quy định, bao gồm:
- Hồ sơ (phiếu công chức), lý lịch cán bộ, nhân viên của trường;
- Văn bằng, chứng chỉ đào tạo chuẩn, trên chuẩn và các loại chứng chỉ khác;
- Phiếu đánh giá công chức hàng năm của cán bộ giáo viên;
- Các loại bằng khen, giấy khen, chứng nhận khen thưởng các cấp;
+ Đối với lãnh đạo nhà trường:
- Có đầy đủ các loại hồ sơ theo quy định;
- Quyết định bổ nhiệm;
- Chứng chỉ qua lớp quản lý giáo dục, bằng trung cấp lí luận chính trị giấy chứng nhận đang học trung cấp lý luận chính trị;
- Phiếu đánh giá xếp loại năng lực quản lý hàng năm.
+ Quy chế dân chủ
+ Quy chế chi tiêu nội bộ
* Nhận xét chung: Hồ sơ tiêu chuẩn 2 đầy đủ, có chất lượng, đảm bảo tính pháp lý.
2.2. Kết quả
2.2.1. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
- Bảng tổng hợp tình hình đội ngũ:
* Năm học 2013 - 2014:
 
TT Diễn giải Số người Nữ Đảng viên Trình độ c/m Đang học tại chức CSTĐ
GVG
ĐH TC
I. Giáo viên giảng dạy
1 Toán - Lý 4 4 3   4     2
2 Toán - Tin 3 2 1   3     1
3 Lý  - Kỹ 1 1 1   1     1
4 Hoá 1   1 1        
5 Hóa - Sinh 1 1     1      
6 Tin học 1       1      
7  Sinh - Thể 2 1 2   2     1
8 Thể dục 1     1        
9 Mỹ thuật 1 1     1      
10 Văn 1 1 1   1      
11 Văn - GD 1 1 1   1      
12 Văn - Sử 2 2 1   2      
13 Sử - Địa 1 1     1      
14 Ngoại ngữ 2 1 1 1 1     1
15 Âm nhạc 1 1     1      
Cộng 23 17 13 3 20     6
II. Ban giám hiệu 2   2 2       2
III. Hành chính 4 3     1 3   1
Tổng số CBGVNV 29 20 15 5 21 3   9
 
 
* Năm học 2014 - 2015:
 
TT Diễn giải Số người Nữ Đảng viên Trình độ c/m Đang học tại chức CSTĐ
GVG
ĐH TC
I. Giáo viên giảng dạy
1 Toán - Lý 3 3 2   3   2 1
2 Toán - Tin 2 1 1   2   1  
3 Lý  - Kỹ 1 1 1   1     1
4 Hoá 1   1 1       1
5 Hóa - Sinh 1 1     1     1
6 Tin học 1       1   1  
7  Sinh - Thể 2 1 2   2   1 1
8 Thể dục 1     1        
9 Mỹ thuật 1 1     1      
10 Văn 2 2 1 1 1      
11 Văn - GD 1 1 1   1   1  
12 Văn - Sử 2 2 1   2   1 1
13 Sử - Địa 1 1     1      
14 Ngoại ngữ 2 1 2 1 1     1
15 Âm nhạc 1 1     1      
Cộng 22 16 12 4 18     7
II. Ban giám hiệu 2   2 2       2
III. Hành chính 4 3 2   1 3    
Tổng số CBGVNV 28 19 16 6 19 3 7 9
 
 
*Năm học 2015 - 2016:
TT Diễn giải Số người Nữ Đảng viên Trình độ c/m Đang học tại chức CSTĐ
GVG
ĐH TC
I. Giáo viên giảng dạy
1 Toán - Lý 3 3 2   3   2  
2 Toán - Tin 2 1 1   2   1  
3 Lý  - Kỹ 1 1 1   1      
4 Hoá 1   1 1        
5 Hóa - Sinh 1 1     1      
6 Tin học 1       1   1  
7  Sinh - Thể 2 1 2   2   1  
8 Thể dục 1     1        
9 Mỹ thuật 1 1     1      
10 Văn 2 2 1 1 1      
11 Văn - GD 1 1 1   1   1  
12 Văn - Sử 2 2 1   2   1  
13 Sử - Địa 1 1     1      
14 Ngoại ngữ 2 1 2 1 1      
15 Âm nhạc 1 1     1      
Cộng 22 16 12 4 18      
II. Ban giám hiệu 2   2 2        
III. Hành chính 4 3 2   1 3    
Tổng số CBGVNV 28 19 16 6 19 3 7  
 
2.2.2. Cán bộ quản lý (Ban giám hiệu):
- Năm học 2013 - 2014:
TT Họ và tên Chức vụ Năm sinh Trình độ Năm vào ngành Năm công tác
1 Phan Văn Chiểu Hiệu trưởng 1975 ĐHSP Toán 1996 17
2 Phạm Đương Giáp P.hiệu trưởng 1980 ĐHSP Toán 2000 13
 
- Năm học 2014 - 2015:
TT Họ và tên Chức vụ Năm sinh Trình độ Năm vào ngành Năm công tác
1 Phan Văn Chiểu Hiệu trưởng 1975 ĐHSP Toán 1996 18
2 Phạm Đương Giáp P.hiệu trưởng 1980 ĐHSP Toán 2000 14
 
- Năm học 2015 - 2016:
TT Họ và tên Chức vụ Năm sinh Trình độ Năm vào ngành Năm công tác
1 Phan Văn Chiểu Hiệu trưởng 1975 ĐHSP Toán 1996 19
2 Phạm Đương Giáp P.hiệu trưởng 1980 ĐHSP Toán 2000 15
- Các đồng chí trong Ban giám hiệu đều là những người có phẩm chất đạo đức tốt, nắm vững đường lối, chính sách, quan điểm giáo dục của Đảng về Giáo dục - Đào tạo, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong mọi hoạt động của nhà trường.
- Có năng lực quản lý, năng lực chỉ đạo tốt về chuyên môn, được tập thể tín nhiệm, có uy tín với phụ huynh học sinh và nhân dân trong xã.
- Các đồng chí trong ban giám hiệu có chứng nhận học lớp quản lý giáo dục, có bằng trung cấp lí luận chính trị và hành chính, hằng năm được Phòng giáo dục và đào tạo xếp loại cán bộ quản lí xuất sắc.
2.2.3. Đội ngũ giáo viên:
- Số giáo viên trực tiếp giảng dạy có 22 đồng chí, đủ số lượng và chủng loại. Tỷ lệ giáo viên đứng lớp 2,2 giáo viên/lớp.
- 100% giáo viên đạt chuẩn. Số giáo viên và cán bộ quản lí đạt trên chuẩn là 6/24 đồng chí đạt 25%.
- Số giáo viên được công nhận là giáo viên giỏi những năm qua thường đạt tỷ lệ 30% trở lên.
- 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp, 100% giáo viên biết sử dụng máy vi tính, tích cực ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học.
- 100% giáo viên có phẩm chất đạo đức tốt, năng lực chuyên môn từ khá trở lên, không có giáo viên bị xử lý, kỷ luật.
2.2.4. Về đội ngũ giáo viên, nhân viên phụ trách công tác văn phòng, thí nghiệm, thư viện và các phòng bộ môn.
a) Bộ phận văn phòng phục vụ:
- Nhân viên văn phòng 01 đ/c: Nguyễn Thị Hạnh
- Nhân viên bảo vệ 01 đ/c: Trần Văn Huyền.
b) Cán bộ thư viện, thí nghiệm và phụ trách các phòng chức năng.
- Cán bộ thư viện đ/c: Bùi Thị Tơ
- Phụ trách thiết bị thí nghiệm: đ/c Bùi Thị Tơ và giáo viên bộ môn kiêm nhiệm.
            + Phòng Vật lý: Trần Lan Anh - CĐSP Toán - Lý.
            + Phòng Hoá học: Nguyễn Thị Ngần - CĐSP Hóa - Sinh
            + Phòng Sinh học: Triệu Thị Thảo - CĐSP Sinh - Thể dục.
            + Phòng Nghe nhìn: Phạm Thị Lụa - CĐSP Âm nhạc.
            + Phòng Tin học: Trần Văn Liêm - CĐSP Tin học.
            + Phòng thiết bị:  Bùi Thị Tơ - TCTV
           + Phòng y tế: Bùi Ngọc Điệp - TCĐD
Tất cả cán bộ, giáo viên, nhân viên của trường đều được bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, có năng lực hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Kết luận: Tiêu chuẩn 2 - Đạt chuẩn
III. TIÊU CHUẨN 3: CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
3.1. Về hồ sơ: Nhà trường có đầy đủ hồ sơ tiêu chuẩn 3 theo quy định gồm:
- Báo cáo tổng kết của 2 năm học, có thống kê kết quả xếp loại hạnh kiểm, học lực theo từng khối lớp;
- Kế hoạch hoạt động ngoài giờ lên lớp (giáo dục thể chất, giáo dục thẩm mỹ, giáo dục hướng nghiệp);
- Kế hoạch bồi dưỡng giáo viên, sinh hoạt chuyên môn nghiệp vụ;
- Báo cáo tổng kết các hoạt động đã thực hiện;
- Quyết định khen thưởng về các hoạt động giáo dục;
- Kế hoạch phổ cập giáo dục THCS và phổ cập giáo dục TrH.
* Nhận xét chung: Hồ sơ tiêu chuẩn 3 đầy đủ, có chất lượng, đảm bảo tính pháp lý.
3.2. Kết quả giáo dục toàn diện:
3.2.1. Tỷ lệ học sinh bỏ học, lưu ban: (Tỷ lệ bỏ học không quá 1%; lưu ban không quá 5%)
Năm học 2013 - 2014 2014 - 2015
HS bỏ học 0,8% 0,8%
Hs lưu ban 0,5% 0,0%
3.2.2. Chất lượng giáo dục: 
a) Xếp loại học lực: Đạt theo qui định.
Năm học Giỏi % Khá % T. bình % Yếu % Kém %
2013 - 2014 30.3 39.2 25.7 4.3 0.5
2014 - 2015 39,3 40,4 20,3 0,0 0,0
- Trong các năm học nhà trường đều có những biện pháp sau: Họp phụ huynh của những học sinh có học lực yếu kém, đề nghị gia đình kiểm tra đôn đốc việc học tập của con em mình. Nhà trường tổ chức phụ đạo riêng cho những em học lực yếu kém, giao cho giáo viên trực tiếp giảng dạy kèm cặp, giúp đỡ, phát động phong trào“ Đôi bạn cùng tiến”, giao cho giáo viên phụ trách xóm cùng các em trong đội sao đỏ kiểm tra học tối, tăng cường số buổi kiểm tra với những đối tượng này để giúp đỡ các em cùng tiến bộ.
b) Xếp loại hạnh kiểm: Đạt theo qui định.
Năm học Tốt % Khá % T.bình % Yếu %
2013 - 2014 61.6 28.9 9.5 0.0
2014 - 2015 75.7 22.4 1.9 0.0
+ Học sinh giỏi :
   - Năm học 2013 - 2014 có 7 em đạt giải cấp huyện, cấp tỉnh
   - Năm học 2014 - 2015 có 25 em đạt giải cấp huyện, cấp tỉnh
+ Tỷ lệ tốt nghiệp và thi vào THPT :
   - Năm  học 2013 - 2014, hs khối 9 TN 100%, thi đỗ vào lớp 10 THPT đạt 87.1%
   - Năm  học 2014 - 2015, hs khối 9 TN 100%, thi đỗ vào lớp 10 THPT đạt 96.6%
Tỷ lệ học sinh sau khi tốt nghiệp THCS, THPT đã đi học nghề, THCN, CĐ, ĐH ngày càng nhiều.
3.3. Các hoạt động giáo dục khác:
- Lao động: Trong những năm qua nhà trường đã tổ chức cho học sinh lao động, trồng cây xanh khu vực trường, kết hợp với xã đoàn và địa phương vệ sinh môi trường khu dân cư, góp phần tạo cảnh quan môi trường Xanh - Sạch - Đẹp, kết quả năm học 2014 - 2015 nhà trường được Giám đốc Sở giáo dục và đào tạo công nhận Trường học đạt chuẩn Xanh - Sạch - Đẹp - An toàn
- Hướng nghiệp: Tổ chức cho học sinh khối 9 học đầy đủ các bài hướng nghiệp theo phân phối chương trình và có định hướng nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp.
- Công tác dạy nghề: Hàng năm tổ chức cho các em học sinh khối 8 đăng ký học nghề.
- Hoạt động ngoài giờ lên lớp: Nhà trường tổ chức nghiêm túc các phong trào văn hoá văn nghệ có nền nếp, thường xuyên phối hợp với các tổ chức, đoàn thể địa phương như Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên để tổ chức hoạt động TDTT, văn hoá văn nghệ nhân dịp 22/12, 8/3, 26/3, 30/4, 19/5. Tổ chức tốt các hoạt động ủng hộ từ thiện, nhân đạo, tình nghĩa thăm hỏi các gia đình thương binh, liệt sỹ, ủng hộ đồng bào bão lũ…
- Phối hợp với Ban an ninh, Ban đại diện cha mẹ học sinh, Hội cựu chiến binh tổ chức tốt các buổi nói chuyện chuyên đề. Thực hiện ký cam kết giữa nhà trường, phụ huynh, học sinh với công an về an toàn giao thông, an toàn cháy nổ. Tham gia tích cực các hoạt động của Hội khỏe phù Đổng do ngành tổ chức.
3.4. Kết quả xây dựng phong trào “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”: Được Sở giáo dục và đào tạo xếp loại Xuất sắc, trong quá trình triển khai xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực, phong trào đã lan tỏa nhận được sự hưởng ứng, đồng thuận của các lực lượng xã hội, các phụ huynh, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường, từ phong trào đã tạo ra một cơ chế huy động ngày càng nhiều các lực lượng xã hội như: văn hóa, phụ nữ, khuyến học…cùng tham gia giáo dục thế hệ trẻ, giúp các em có thêm kỹ năng sống, bồi dưỡng hoàn thiện nhân cách, kỹ năng ứng xử văn hóa, chung sống hòa bình, phòng ngừa bạo lực và ngăn chặn các tệ nạn xã hội. Các thầy cô giáo, phụ huynh học sinh rất yên tâm vì thông qua việc đẩy mạnh các hoạt động, phong trào đã giúp các em đến trường thấy vui hơn, chính quyền quan tâm chỉ đạo phong trào, cấp đất bổ xung khuôn viên trường học, đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, xây dựng công trình vệ sinh, công trình nước sạch hợp lý đảm bảo vệ sinh môi trường, trồng được nhiều cây xanh giúp cảnh quan nhà trường đẹp hơn. Từ phong trào này giáo viên cũng quan tâm hơn đến việc đổi mới phương pháp giảng dạy, theo hướng lấy học sinh làm trung tâm, không đọc chép. Phong trào cũng tạo ra mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình, xã hội gắn bó hơn, thân thiện hơn.
3.5. Công tác phổ cập giáo dục THCS:
- Giao Thanh là đơn vị sớm đạt phổ cập THCS theo tiêu chí tại Công văn số 7036 của Bộ GD-ĐT, hiện nay vẫn giữ vững là đơn vị phổ cập đúng độ tuổi với tỉ lệ cao hơn mức bình quân chung của huyện.
- Kết quả phổ cập năm 2013, 2014 (thời điểm 05/9/2013, 05/9/2015) như sau:
Tiêu chuẩn 1 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Tổng 6 tuổi diện phổ cập 88 92 87
6 tuổi vào lớp 1 88 92 87
Tỷ lệ 6 tuổi vào lớp 1 100% 100% 100%
Tổng 11 - 14 tuổi diện phổ cập 393 396 369
Tổng 11 – 14 tuổi TNTH 393 394 369
Tỷ lệ 11 – 14 tuổi TNTH 100% 99,49 100%
Số TNTH vào lớp 6 100 104 79
Tỷ lệ TNTH vào lớp 6 100% 100% 100%
 
 
Tiêu chuẩn 2 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Số dự thi TNTHCS 88 84 89
Số TNTHCS 88 84 89
Tỷ lệ TNTHCS 100% 100% 100%
Tổng số 15 - 18 tuổi diện phổ cập 432 408 397
Tổng số 15 - 18 tuổi TNTHCS và BTCS 406 309 346
Tỷ lệ 15 - 18 tuổi TNTHCS và BTCS 93,98% 90,44% 87,15
TNTHCS và BTTHSC ở tuổi 15 91 80 87
Tổng số 15 tuổi diện phổ cập 101 100 105
Tỷ lệ TNTHCS và BTTHCS ở tuổi 15 90,1% 80% 82,85%
 
 
3.6. Về ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lí và đổi mới dạy học:
- Nhà trường đã phát huy được hiệu quả của việc sử dụng CNTT trong lĩnh vực quản lý cũng như hoạt động dạy học. Nhà trường có 29 máy vi tính kết nối Internet, đã sử dụng 1 số phần mềm trong quản lí hoạt động dạy học, 13 Tivi 50’’; 100% cán bộ giáo viên sử dụng thành thạo máy tính phục vụ cho công tác soạn giảng, nghiên cứu, trong đó có khoảng 75% trở lên số giáo viên có khả năng thiết kế bài giảng bằng trình chiếu Power Point.
Kết luận: Tiêu chuẩn 3 - Đạt chuẩn
IV. TIÊU CHUẨN 4: TÀI CHÍNH, CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC.
4.1. Tài chính: 
4.1.1. Về hồ sơ:
- Nhà trường có đầy đủ hồ sơ kế toán theo quy định.
- Sổ sách kế toán hành tự chính xác kịp thời, khoa học, hằng năm được phòng tài chính kế hoạch thẩm định đánh giá xếp loại tốt.
4.1.2. Các nguồn kinh phí:
- Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp:
   + Năm 2013:    2.268.578.000 đồng
   + Năm 2014:    2.239.277.000 đồng
   + Năm 2015:    2.287.630.000 đồng
- Kinh phí từ các nguồn thu hợp pháp khác:
   + Năm 2013:   397.486.284 đồng
   + Năm 2014:   428.471.880 đồng
   + Năm 2015:   386.877.000 đồng
* Nhận xét chung: Nguồn tài chính đáp ứng cho yêu cầu giảng dạy, học tập.
4.2. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học:
4.2.1. Về hồ sơ: Nhà trường có đầy đủ hồ sơ tiêu chuẩn 4 theo quy định bao gồm:
a) Phòng thí nghiệm, thực hành bộ môn, phòng nghe nhìn, vi tính:
- Nội quy các phòng;
- Kế hoạch mua sắm trang thiết bị hàng năm;
- Sổ theo dõi nhập thiết bị, đồ dùng dạy học, cập nhật tình trạng hư hỏng;
- Sổ theo dõi việc sử dụng của giáo viên và học sinh;
- Sổ ghi đầu bài các tiết dạy tại các phòng bộ môn.
b) Thư viện:
- Có nội quy thư viện nhà trường;
- Sổ theo dõi nhập sách báo, tài liệu tham khảo hàng năm;
- Sổ theo dõi mượn trả của giáo viên, học sinh;
- Quyết định công nhận thư viện trường đạt chuẩn Quốc gia
c) Hồ sơ theo dõi công tác giáo dục thể chất, y tế học đường:
- Báo cáo về giáo dục thể chất và y tế học đường;
- Y bạ của cán bộ, giáo viên, công nhân viên, phiếu quản lí sức khỏe học sinh;
- Sổ theo dõi và cung cấp các loại thuốc cho giáo viên và học sinh;
- Sổ theo dõi các loại thuốc thông dụng;
- Các loại hồ sơ được ghi chép cập nhật thường xuyên đúng quy định;
* Nhận xét chung: Hồ sơ tiêu chuẩn 4 đầy đủ, có chất lượng, đảm bảo tính pháp lí.
4.2.2. Kết quả:
a) Khuôn viên nhà trường:
- Nhà trường có khuôn viên đẹp, thoáng mát, là một khu riêng biệt, có tường bao quanh có cổng trường, biển trường. Các khu vực trong nhà trường được bố trí hợp lí, đảm bảo an toàn, thuận lợi, sạch sẽ, hài hoà, ngăn nắp. Tổng diện tích mặt bằng 8020 m2 đạt tỉ lệ 21,1 m2/hs, trường đạt chuẩn Xanh - Sạch -  Đẹp - An toàn.
b) Cơ cấu các khối công trình trong trường:
* Khu phòng học, phòng bộ môn.
- Phòng học có đủ 10 phòng cho 10 lớp học. Phòng học đảm bảo diện tích thoáng mát, an toàn, đủ bàn ghế đúng quy cách cho giáo viên và học sinh, có bảng viết chống lóa, có điện thắp sắng đạt chuẩn, quạt mát, có màn hình ti vi 50” phục vụ cho việc dạy học ứng dụng CNTT, phòng học được trang trí thẩm mỹ, đúng theo quy định.
- Phòng y tế học đường có tủ thuốc, có đủ cơ số thuốc, có các dụng cụ y tế, có tranh ảnh tuyên truyền theo đúng  quy định, có nhân viên y tế thường trực chăm sóc sức khỏe cho giáo viên, học sinh.
- Phòng nghe nhìn được trang bị đầy đủ bàn ghế bảng viết, thiết bị giảng dạy và được trang trí đúng theo quy định.
- Phòng học môn Vật lý và kho thiết bị liền kề, phòng được trang bị đầy đủ bàn ghế bảng viết, thiết bị giảng dạy và được trang trí đúng theo quy định.
- Phòng học môn Hóa học và kho thiết bị liền kề, phòng được trang bị đầy đủ bàn ghế bảng viết, thiết bị giảng dạy và được trang trí đúng theo quy định.
- Phòng học môn Sinh học và kho thiết bị liền kề, phòng được trang bị đầy đủ bàn ghế bảng viết, thiết bị giảng dạy và được trang trí đúng theo quy định.
- Phòng vi tính gồm 21 máy được nối mạng, phòng được trang bị đầy đủ bàn ghế cho giáo viên và học sinh theo đúng quy định đảm bảo an toàn chất lượng cho việc dạy và học, được trang trí theo đúng quy định.
   Các phòng học bộ môn mỗi phòng có diện tích khoảng 54m2, trong các phòng đều có tủ đựng thiết bị, được trang trí ảnh Bác, ảnh các nhà bác học, khẩu hiệu, nội quy phòng học, có thời khóa biểu hàng tuần, có bồn nước rửa tay cho giáo viên và học sinh sau khi thực hành.
* Khu phục vụ học tập:
- Trường có thư viện đạt chuẩn theo quy định, hiện nay nhà trường có khoảng 2900 cuốn sách, tạp chí, báo chí các loại thiết thực cho việc tìm hiểu nghiên cứu của thầy và trò. Các tủ sách được sắp xếp ngăn nắp, khoa học, có phòng đọc sách được trang bị đủ bàn ghế cho giáo viên và học sinh đọc, phương tiện bảo quản có hiệu quả.
- Phòng truyền thống được trang trí đẹp, đã lưu giữ được các hình ảnh nổi bật của địa phương, nhà trường, có đủ bảng biểu theo quy định. Phòng truyền thống là nơi giáo dục có hiệu quả đối với tập thể giáo viên và học sinh góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục toàn diện của nhà trường.
- Các phòng làm việc của công đoàn, đoàn đội đảm bảo yêu cầu theo quy định để các đoàn thể hoạt động và sinh hoạt đạt hiệu quả.
- Khu luyện tập TDTT có diện tích khoảng 2150 m2 đủ trang thiết bị điều kiện dạy và học đảm bảo an toàn.
* Khu văn phòng:
- Có đủ phòng làm việc của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, văn phòng nhà trường, phòng họp từng tổ chuyên môn, phòng thường trực, kho.
- Các phòng có đủ các loại hồ sơ sổ sách và trang bị đầy đủ tiện nghi làm việc, được trang trí đúng theo quy định.
* Khu sân chơi :
- Diện tích khoảng 1950 m2 được đổ bê tông đảm bảo sạch sẽ, thoáng mát, có cây bóng mát, trồng hoa, vườn trường cho học sinh vui chơi, học tập.
* Khu vệ sinh:
 - Được bố trí hợp lý, có khu vệ sinh riêng biệt cho giáo viên và học sinh, khu vệ sinh riêng cho nam và nữ. Các khu vệ sinh sạch sẽ, trồng cây xanh khử mùi hôi, khu vệ sinh của học sinh đủ tiêu chuẩn 50 hs/m2, rác thải được xử lý đúng quy cách đảm bảo vệ sinh môi trường trong và ngoài nhà trường.
* Khu nhà để xe của giáo viên và học sinh:
- Có khu để xe riêng cho giáo viên và học sinh trong khuôn viên nhà trường đảm bảo gọn gàng, trật tự, an toàn, thuận tiện.
* Hệ thống nước sạch:
- Trường có bể nước mưa, giếng nước lọc đảm bảo nước sạch cho học sinh và giáo viên sử dụng, hệ thống thoát nước đảm bảo thông thoáng vệ sinh môi trường.
3. Website thông tin.
- Nhà trường đã xây dựng được hệ thống công nghệ thông tin kết nối Internet phủ sóng wifi cho tất cả các phòng làm việc, các lớp học đáp ứng yêu cầu, quản lý và dạy học, Website, email thông tin hoạt động thường xuyên, hỗ trợ có hiệu quả cho công tác dạy học và quản lý nhà trường.
- Nhà trường đã có cổng thông tin điện tử riêng https://www.thcsgiaothanh.edu.vn  phục vụ yêu cầu dạy học và các hoạt động của nhà trường.
Kết luận: Tiêu chuẩn 4 - Đạt chuẩn
V. TIÊU CHUẨN 5: QUAN HỆ GIỮA NHÀ TRƯỜNG, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI.
5.1. Về hồ sơ: Nhà trường có đầy đủ hồ sơ theo tiêu chuẩn 5 theo quy định bao gồm:
- Biên bản Đại hội giáo dục cấp cơ sở;
- Biên bản Hội nghị cán bộ công chức, viên chức, Hội đồng giáo dục nhà trường;
- Các tờ trình, văn bản, kế hoạch xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia;
- Quyết định thành lập Ban đại diện cha mẹ học sinh;
- Sổ theo dõi các buổi làm việc giữa lãnh đạo nhà trường với Ban đại diện cha mẹ học sinh;
- Sổ liên lạc với phụ huynh học sinh;
- Sổ theo dõi kết quả hoạt động các nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất (nguồn kinh phí được đầu tư, nguồn kinh phí được hỗ trợ), hỗ trợ khen thưởng giáo viên và học sinh;
- Danh sách học sinh thành đạt.
* Nhận xét chung: Hồ sơ tiêu chuẩn 5 đầy đủ, có chất lượng, đảm bảo tính pháp lí.
5.2. Kết quả:
5.2.1. Về công tác tham mưu:
- Chi bộ và Ban giám hiệu nhà trường đã làm tốt công tác tham mưu cho cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương, phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, ban ngành và đoàn thể nhân dân trong xã quan tâm, chăm lo phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo. Công tác tham mưu của nhà trường đã được các lực lượng trong xã hội đánh giá cao và đồng tình ủng hộ.
- Để thực hiện tốt đề án phát triển GD- ĐT của UBND huyện, Đảng bộ xã đã có nghị quyết tại Đại hội lần thứ XXIII (Nhiệm kỳ 2015 - 2020) trong đó xác định nhiệm vụ phát triển giáo dục đào tạo phải được đặt lên hàng đầu. Đảng uỷ đã tổ chức nhiều hội nghị xây dựng các chuyên đề phát triển giáo dục. HĐND xã có nghị quyết cụ thể hoá quan điểm lãnh đạo của Đảng uỷ, UBND xã có kế hoạch triển khai, tổ chức thực hiện phù hợp ở từng thời điểm.
5.2.2. Đảm bảo mối quan hệ chặt chẽ với nhà trường - Cha mẹ học sinh - Cộng đồng xã hội.
- Ban đại diện cha mẹ học sinh được thành lập và hoạt động đúng quy chế hiện hành, đạt hiệu quả cao trong việc kết hợp với nhà trường và xã hội để giáo dục học sinh.
- Ban thường trực đại diện cha mẹ học sinh của nhà trường (gồm các trưởng ban đại diện cha mẹ học sinh các lớp) đã phối hợp chặt chẽ với nhà trường và hội đồng giáo dục địa phương, thống nhất quan điểm, nội dung phương pháp giáo dục học sinh, huy động mọi nguồn lực của cộng đồng tham gia sự nghiệp giáo dục lành mạnh, phòng ngừa, đẩy lùi các hiện tượng tiêu cực, vi phạm pháp luật, tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường.
- Nhà trường đã kết hợp chặt chẽ với các lực lượng xã hội, các tổ chức đoàn thể của địa phương: Hội phụ nữ, Hội cựu chiến binh, Đoàn thanh niên... chăm lo động viên giáo viên, học sinh thi đua dạy tốt, học tốt, chăm sóc giáo dục học sinh, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
5.2.3. Nhà trường có nhiều hình thức huy động các lực lượng xã hội vào việc xây dựng môi trường lành mạnh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
- Đảng uỷ và UBND xã quan tâm chỉ đạo xây dựng củng cố tổ chức Hội khuyến học hoạt động có hiệu quả, trong những năm vừa qua Hội khuyến học đã kết hợp với nhà trường thực hiện tốt các nhiệm vụ chủ yếu sau đây:
     + Phối hợp tổ chức tuyên truyền vận động học sinh trong độ tuổi đến trường.
     + Giúp đỡ những học sinh có hoàn cảnh khó khăn để các cháu có điều kiện đi học.
     + Động viên khen thưởng đối với những học sinh vượt khó học giỏi, đạt thành tích cao trong học tập và thi đỗ vào các trường THPT, ĐH, CĐ, THCN và dạy nghề.
     + Khen thưởng những giáo viên có thành tích cao trong giảng dạy.
- Hàng năm nhà trường chú ý kết hợp cùng với Hội cựu chiến binh, tổ chức tuyên truyền pháp luật, giáo dục truyền thống cách mạng cho học sinh nhân dịp 22 - 12.
- Công tác xã hội hoá giáo dục ở địa phương đã đem lại hiệu quả to lớn, làm chuyển biến nhận thức của mọi người, tạo ra điều kiện thuận lợi để Trường THCS đạt chuẩn Quốc gia được duy trì, phát huy lợi thế
5.2.4. Huy động các lực lượng xã hội đóng góp xây dựng CSVC nhà trường.
- Trong các năm qua Đảng uỷ - HĐND – UBND xã; các tổ chức xã hội, phụ huynh học sinh đã tập trung sửa chữa các phòng học và các phòng làm việc khác, đóng bàn ghế, mua sắm trang thiết bị dạy học;
- Tháng 9 năm 2013 Trung tâm y tế huyện Giao Thủy trang bị đèn chiếu sáng theo quy đinh chuẩn cho 02 lớp học với giá trị khoảng 11 triệu đồng;
- Tháng 10 năm 2013 Hội cha mẹ học sinh trang bị đèn chiếu sáng theo quy định chuẩn cho 08 lớp học với giá trị khoảng 44 triệu đổng;
- Năm học 2014 - 2015 đội ngũ thầy cô giáo; hội cha mẹ học sinh ủng hộ khoảng 55 triệu đồng xây dựng trường học đạt chuẩn Xanh - Sạch - Đẹp - An toàn.
5.2.5. Đóng góp của nhà trường đối với xã hội và địa phương.
- Nhà trường thường xuyên tổ chức tuyên truyền giáo dục học sinh tình yêu quê hương, yêu đất nước bằng những việc làm cụ thể thiết thực như: Chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ, giữ gìn vệ sinh môi trường thôn xóm, tìm hiểu truyền thống địa phương, động viên các em và gia đình tích cực hưởng ứng các cuộc vận động: Quỹ đền ơn đáp nghĩa, tham gia bảo vệ môi trường, chung tay xây dựng quê hương...
- Nhà trường luôn ý thức được rằng chất lượng giáo dục là nhiệm vụ đặt lên hàng đầu, đây chính là sản phẩm đóng góp thiết thực nhất cho phụ huynh, nhân dân địa phương. Trong nhiều năm liền chất lượng giáo dục toàn diện được giữ vững và không ngừng nâng cao, đóng góp lớn cho phong trào giáo dục của địa phương, rất nhiều học sinh đã trưởng thành công tác trên mọi lĩnh vực và có nhiều đóng góp tích cực cho quê hương mặt khác nhà trường cùng với đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên tích cực ủng hộ đóng góp chung với địa phương về tinh thần vật chất khi địa phương vận động, thực hiện tốt công tác từ thiện nhân đạo, chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ, đóng góp giúp đỡ học sinh có hoàn cảnh khó khăn vươn lên học giỏi. Trong quá trình xây dựng và phát triển nhà trường đã có khoảng 18 cựu học sinh từ mái trường này đã rất thành đạt trong cuộc sống và có đóng góp cống hiến đáng kể cho quê hương như: Tiến sĩ Hóa học Phạm Đức Hồng, Tiến sĩ Vật lý Bùi Quang Thép…
5.2.6. Công khai chất lượng giáo dục, kinh phí đầu tư.
- Nhà trường nghiêm túc thực hiện các qui định về công khai các điều kiện dạy học, chất lượng giáo dục, các nguồn kinh phí được đầu tư, hỗ trợ của nhà trường theo đúng quy định như thông qua họp phụ huynh, họp hội đồng trường, hội đồng nhân dân xã.
Kết luận: Tiêu chuẩn 5 - Đạt chuẩn
C. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NHỮNG NĂM TIẾP THEO
  Phát huy kết quả đã được trong việc xây dựng duy trì trường chuẩn Quốc gia, Trường Trung học cơ sở Giao Thanh tiếp tục củng cố duy trì vững chắc các tiêu chí đã đạt, phát huy ngày một tốt hơn, thiết thực, hiệu quả hơn, quyết tâm giữ vững đơn vị Tiên tiến, Tiên tiến xuất sắc, trung tâm văn hóa giáo dục của địa phương với các nhiệm vụ trọng tâm sau:
1) Tiếp tục xây dựng nhà trường ngày càng vững mạnh, kiện toàn hồ sơ quản lý khoa học, thiết thực, nhất là xây dựng kế hoạch và các biện pháp thực hiện kế hoạch đảm bảo tính pháp lý cũng như tính tích cực để hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ năm học.
2) Tích cực bồi dưỡng đội ngũ, bồi dưỡng nhân tố điển hình để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác giáo dục trong thời đại mới. Tiếp tục thực hiện hiệu quả các cuộc vận động: Cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “ Hai không ”, cuộc vận động “ Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”, thực hiện tốt phong trào “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực ”, thực hiện tốt chủ đề các năm học.
3) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý và giảng dạy trong nhà trường nhằm nâng cao hiệu quả công tác, tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, vững chắc góp phần cùng toàn ngành giáo dục Giao Thủy giữ vững là đơn vị Tiên tiến xuất sắc của tỉnh. Xây dựng kỷ cương nề nếp dạy và học, làm cho cuộc vận động “ Hai không ” được cán bộ giáo viên, học sinh, phụ huynh từ nhận thức đến thực hiện có hiệu quả.
4) Tiếp tục làm tốt công tác tham mưu cho các cấp các ngành để mọi tổ chức, mọi lực lượng xã hội quan tâm đầu tư tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học từng bước hiện đại hóa cơ sở vật chất, phương tiện dạy học nhằm đáp ứng tốt hơn các yêu cầu của giáo dục đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
KẾT LUẬN CHUNG
- Hồ sơ 5 tiêu chuẩn của nhà trường đầy đủ, rõ ràng, trình bày khoa học, các số liệu  chính xác và cập nhật kịp thời;
- Chất lượng giáo dục toàn diện được giữ vững và nâng cao;
- Cơ sở vật chất ngày một khang trang, hiện đại đáp ứng yêu cầu giảng dạy và học tập.
   Đối chiếu với các tiêu chuẩn theo Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn Quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 47/2012/TT-BGD ĐT ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo. Ban chỉ đạo xây dựng trường chuẩn Quốc gia tự kiểm tra đối chiếu và nhận thấy trường Trung học cơ sở Giao Thanh đã đủ điều kiện để được công nhận lại đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2015 - 2020.
   Trên đây là báo cáo kết quả duy trì Trường THCS Giao Thanh đạt Chuẩn Quốc gia giai đoạn 2015 – 2020; Ban chỉ đạo xây dựng trường chuẩn Quốc gia xã Giao Thanh kính đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh Nam Định, Sở giáo dục và đào tạo Nam Định kiểm tra công nhận lại Trường Trung học cơ sở Giao Thanh đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2015 - 2020 vào năm học 2015 - 2016, tạo điều kiện thuận lợi để nhà trường cùng với địa phương xây dựng quê hương Giao Thanh ngày càng giàu đẹp, văn minh. Nhà trường xin hứa sẽ tiếp tục phấn đấu giữ vững và phát huy các tiêu chuẩn của một trường học đạt chuẩn Quốc gia, đồng thời sử dụng tốt các thiết bị dạy học, từng bước hiện đại hoá phương tiện dạy học, nhằm đáp ứng tốt hơn các yêu cầu của sự nghiệp giáo dục và đào tạo trong thời kỳ Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nước./.
Trân trọng cảm ơn !
 
XÁC NHẬN CỦA UBND XÃ                                       TM. NHÀ TRƯỜNG
 
 
 
           
 
 
XÁC NHẬN CỦA PHÒNG GIÁO DỤC -  ĐÀO TẠO GIAO THỦY
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………............................................
Ý KIẾN ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN GIAO THỦY
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….............................................











DANH MỤC HỒ SƠ  TRƯỜNG THCS CHUẨN QUỐC GIA
 

TIÊU CHUẨN 1: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG
* Phân công phụ trách:
1. Đồng chí Bùi Ngọc Điệp - Nhóm trưởng.
2. Đồng chí Trần Văn Liêm
* Hồ sơ gồm:
I/ Hồ sơ quản lí:
1 Sổ đăng bộ.
2. Sổ quản lí văn bằng chứng chỉ.
3. Sổ Nghị quyết.
4 . Sổ quản lí tài chính.
5. Sổ lưu công văn đi đến.
6. Sổ ghi đầu bài.
7. Sổ quản lí tài sản.
8. Sổ điểm lớp.
9. Sổ kiểm tra đánh giá giáo viên về công tác chuyên môn.
10. Sổ theo dõi khen thưởng và kỉ luật học sinh.
11. Kế hoạch công tác hàng năm. Kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ.
12. Sổ theo dõi phổ cập THCS .
13. Các quyết định của các cấp quản lí ( của ngành, địa phương ).
II. Hồ sơ của các đoàn thể nhà trường: (Chi bộ, Công đoàn, Đoàn , Đội).
1. Kế hoạch.
2. Biên bản sinh hoạt.
3. Các QĐ công nhân tổ chức đoàn thể đạt danh hiệu thi đua hàng năm.
TIÊU CHUẨN 2: CÁN BỘ QUẢN LÍ GIÁO VIÊN VÀ NHÂN VIÊN
* Phân công phụ trách
1. Đồng chí Trần Minh Hạnh - Nhóm trưởng
2. Đồng chí Phạm Thị Lụa
* Hồ sơ gồm:
I. Văn bằng chứng chỉ đào tạo:
1. Các loại văn bằng chứng chỉ đào tạo: Chuẩn và trên chuẩn.
2. Lý lịch cán bộ, nhân viên. Các quyết định.
3. Văn bằng chứng chỉ bồi dưỡng của Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng.
4. Chứng nhận CSTĐ, giáo viên giỏi từ cấp Huyện trở lên.
II. Quy chế dân chủ: Có qui chế dân chủ của hai năm liền 2013 - 2014, 2014 - 2015.
TIÊU CHUẨN 3: CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
* Phân công phụ trách:
1. Đồng chí Trần Nguyên Thùy - Nhóm trưởng
2. Đồng chí  Nguyễn Thị Ngần.
3. Đồng chí Triệu Thị Thảo.
* Hồ sơ gồm:
I. Báo cáo tổng kết năm học: thống kê HL, HK năm học 2013 - 2014; 2014 - 2015
II. Kế hoạch và báo cáo tổng kết các hoạt động
1. Kế hoạch và báo cáo tổng kết hoạt động ngoài giờ lên lớp.
2. Kế hoạch  và báo cáo công tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ.
3. Kế hoạch công tác phổ cập.
4. Kế hoạch và báo cáo tổng kết công tác lao động hướng nghiệp và dạy nghề.
5. Quyết định khen thưởng (kèm theo danh sách).
TIÊU CHUẨN 4: TÀI CHÍNH, CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC.
* Phân công phụ trách:
1. Đồng chí Đỗ Mạnh Trường -  Nhóm trưởng.
2. Đồng chí Nguyễn Thị Thúy   
3. Đồng chí Nguyễn Văn Hội
* Hồ sơ gồm:
I. Hồ sơ các phòng thí nghiệm thực hành:
1. Nội quy
2. Kế hoạch mua sắm trang thiết bị hàng năm.
3. Đánh giá xếp loại về công tác thiết bị dạy và học của Sở đối với đơn vị.
4. Sổ theo dõi nhập TBDH có cập nhập hàng năm về tình hình hư hỏng.
5. Sổ theo dõi việc sử dụng thiết bị.
II. Hồ sơ thư viện:
1. Nội quy.
2. Sổ theo dõi cập nhập sách báo tài liệu hàng năm.
3. Sổ theo dõi giáo viên, học sinh mượn sách theo quy định.
4. Biên bản kiểm tra công nhận thư viện đạt chuẩn quốc gia.
III. Hồ sơ theo dõi công tác giáo dục thể chất và y tế học đường.
1. Báo cáo về tình hình giáo dục thể chất và y tế trường học theo QĐ 14/2001 của Bộ GD&ĐT.
2. Y bạ bảo hiểm y tế của giáo viên và học sinh.
3. Sổ theo dõi cấp thuốc cho học sinh đau ốm hàng ngày.
IV. Quyền sử dụng đất.
TIÊU CHUẨN 5: QUAN HỆ GIỮA NHÀ TRƯỜNG, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI
* Phân công phụ trách:
1.  Đồng chí Trần Thị Thoan - Nhóm trưởng.
2. Đồng chí  Phạm Thế Hưởng
* Hồ sơ gồm:
1. Biên bản Đại hội giáo dục các cấp.
2. Biên bản hội nghị công chức Hội đồng giáo dục nhà trường.
3. Sổ theo dõi các buổi làm việc với ban đại diện cha mẹ học sinh.
4. Biên bản họp phụ huynh học sinh.
5. Sổ liên lạc với phụ huynh học sinh.
6. Kết quả huy động các nguồn cơ sở vật chất hỗ trợ khen thưởng giáo viên và học sinh hàng năm.
7. Trích nghị quyết của Đảng bộ xã về công tác văn hoá giáo dục Quyết định của HĐND, UBND thành lập ban chỉ đạo xây dựng trường chuẩn Quốc gia.
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc